(Chinhphu.vn) - Đồng chí è cổ Đại Quang, sinh năm 1956, Ủy viên Bộ thiết yếu trị, quản trị nước cùng hòa xóm hội công ty nghĩa Việt Nam, do mắc căn bệnh hiểm nghèo, tuy nhiên được những giáo sư, chưng sĩ trong và không tính nước hết lòng cứu vãn chữa, các bạn bè lãnh đạo Đảng, nhà nước hết sức quan tâm, tạo điều kiện, nhưng dường như không qua khỏi.


*
Chủ tịch nước Trần Đại Quang. (Nguồn: TTXVN)

TIỂU SỬ CHỦ TỊCH NƯỚC TRẦN ĐẠI QUANG

Ngày2/4, tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIII, đồng chí Trần Đại quang đãng đã được tín nhiệm bầu giữ chức vụ Chủ tịch nước. Xin trân trọng giới thiệu tiểu sử của Chủ tịch nước Trần Đại Quang.

Bạn đang xem: Chủ tịch nước từ trần

1. Họ với tên: TRẦN ĐẠI QUANG

3. Quê quán: thôn Quang Thiện, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

4. Nơi đăng ký thường trú: Phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

5. Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không

6. Trình độ siêng môn, nghiệp vụ: Tiến sĩ Luật học, Đại học An ninh

- Học vị: Tiến sĩ; Học hàm: Giáo sư

- Lý luận thiết yếu trị: Cao cấp

- Ngoại ngữ: Cao học tiếng Trung

8. Đại biểu Quốc hội khóa XIII

9. Cầm tắt quá trình công tác:

- Từ tháng 7/1972 - tháng 10/1975: Học viên Trường Cảnh ngay cạnh nhân dân Trung ương cùng Trường Cao đẳng Ngoại ngữ, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an).

- Từ tháng 10/1975 - tháng 6/1987: Cán bộ Cục Bảo vệ chính trị I, sau tách thành Cục Bảo vệ chính trị II, giữ chức vụ Phó Trưởng phòng Trinh sát, Cục Bảo vệ bao gồm trị II, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an).

- Từ mon 6/1987 - mon 6/1990: Trưởng phòng Tham mưu cùng Trưởng phòng Trinh sát, Cục Bảo vệ bao gồm trị II, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an).

- Từ tháng 6/1990 - tháng 9/1996: Phó bí thư Đảng ủy, Phó Cục trưởng Cục Tham mưu An ninh, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an).

Xem thêm: Lịch Công Bố Điểm Chuẩn 2020 Sẽ Được Công Bố Trong Ngày 5/10

- Từ mon 9/1996 - mon 10/2000: Cục trưởng Cục Tham mưu An ninh, Bộ Công an; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Tổng cục An ninh, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Tổng cục An ninh, bí thư Đảng ủy Cục Tham mưu An ninh, Bộ Công an.

- Từ tháng 10/2000 - mon 4/2006: Phó bí thư Đảng ủy, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh, Bộ Công an; được phong cấp bậc hàm Thiếu tướng (2003); được phong học hàm Phó giáo sư (2003).

- Từ tháng 4/2006 - mon 1/2011: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thứ trưởng Bộ Công an; được phong cấp bậc hàm Trung tướng (2007); được phong học hàm Giáo sư (2009).

- Từ tháng 01/2011 - tháng 8/2011: Ủy viên Bộ chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thứ trưởng Bộ Công an.

- Từ tháng 8/2011 đến mon 4/2016: Ủy viên Bộ chủ yếu trị (khóa XI, XII), Ủy viên Hội đồng Quốc phòng cùng An ninh, Ủy viên Ban Cán sự đảng chủ yếu phủ, bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an; được phong cấp bậc hàm Thượng tướng (2011), Đại tướng (2012); Trưởng Ban chỉ đạo Tây Nguyên; đại biểu Quốc hội khóa XIII; Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng; Phó Trưởng Tiểu ban bảo vệ chủ yếu trị nội bộ Trung ương.